Tổng hợp các dụng cụ đo thông số của quạt công nghiệp
logo
5 stars - based on 1 reviews

Mỗi một thiết bị máy móc đều mang một thông số kỹ thuật riêng, được đo bằng những dụng cụ khác nhau. Với quạt công nghiệp, ống pitot, hay các dụng cụ đo độ ồn, công suất, tĩnh áp, số vòng quay đều là những thiết bị cơ bản và cần thiết nhằm theo dõi sự ổn định cũng như chất lượng của thiết bị. 

Để chọn và sử dụng quạt công nghiệp phù hợp với hệ thống, cần hiểu một số nguyên liệu và thông số cơ bản như kích thước, thông số đặc tính như lưu lượng gió, tĩnh áp, công suất, hiệu suất. Các phương pháp khảo nghiệm này được dùng bằng dụng cụ đo thích hợp.

Nắm được những ý nghĩa cấu tạo và chức năng của một số dụng cụ đo thông số quạt công nghiệp sẽ đem lại hiệu quả tốt cho người dùng và độ bền của thiết bị trong quá trình tìm hiểu cũng như sử dụng.

Một vài thông tin hay dưới đây sẽ giúp người đọc rõ hơn trong việc kiểm tra thiết bị quạt công nghiệp.

>>> Thông tin chi tiết về sản phẩm quạt công nghiệp: Quạt hút gió vuông công nghiệp TTC 1380

1. Ống pitot

Ống pitot

Khái niệm: Ống pitot là một thiết bị đo áp suất dùng để tính vận tốc của dòng chất lưu. Nó được ứng dụng rộng rãi để xác định vận tốc không khí trên máy bay, vận tốc nước trên tàu thủy và vận tốc dòng chất lỏng, dòng khí trên các thiết bị công nghiệp. 

Cấu tạo:Gồm một ống hướng trực tiếp vào dòng chảy chất lỏng và một màng mỏng ở bên trong. Khi ống này chứa chất lỏng, áp suất có thể đo được; các chất lỏng di chuyển được đưa vào bên trong và không có ống ra để cho phép lưu lượng để tiếp tục. Áp lực này là áp lực trì trệ của chất lỏng, còn được gọi là áp suất tổng hay áp suất Pitot.

Đối với ống pitot dùng trong thiết bị quạt công nghiệp dựa trên nguyên tắc: Mặt lỗ ống thẳng góc với luồng gió sẽ đo tổng áp, lỗ ống song song với luồng gió chỉ đo phần tĩnh áp. 

2. Dụng cụ đo độ ồn của quạt

Độ ồn N của quạt phụ thuộc vào lưu lượng Q và cột áp H thiết bị, có thể ước lượng theo công thức: N= 10 log Q+ 20 log H, trong đó: Q [cfm] và H [in H2O].

Ở quạt ly tâm, thông số Q và H có độ ồn thấp hơn so với quạt hướng trục. Độ ồn có sự gia tăng khi quạt làm việc xa vùng có áp suất cao.

Dụng cụ đo độ ồn cho quạt công nghiệp là thiết bị rất quan trọng dùng để đo cường độ âm thanh, từ đó xác định mức cường độ âm thanh và có những biện pháp cải thiện, bảo vệ sức khỏe người dùng. 

Thiết bị này cũng được coi như phương pháp để tìm ra những cách để để giảm thiểu việc ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường sống.

Dụng cụ đo độ ồn rất nhỏ gọn dễ dàng sử dụng và tiện lợi cho việc mang vác để dễ dàng kiểm tra tại những môi trường khác nhau.

Ở một môi trường tiếp xúc nhiều với các âm thanh khác nhau của hệ thống máy móc như nhà xưởng, đặc biệt là đối với thiết bị quạt công nghiệp. Chính vì thế, sử dụng máy đo độ ồn là rất cần thiết, từ đó đưa ra những phương án phù hợp cho thiết bị quạt cũng như bảo vệ người dùng.

3. Máy đo công suất

Máy đó công suất quạt công nghiệp là thiết bị đo kiểm quang dùng phổ biến hiện nay với nhiều chủng loại, mẫu mã, chất lượng cũng như giá thành khác nhau.

Hầu hết, các máy đo công suất chất lượng đều mang những ưu điểm sau

  • Máy có khả năng đo kiểm quang chính xác
  • Thiết kế dạng cầm tay nhỏ gọn, tính thẩm mỹ cao
  • Cấu tạo chắc chắn
  • Máy hoạt động bền bỉ theo năm tháng
  • Sử dụng nhiều bước sóng đo kiểm khác nhau
  • Dải đo của máy lớn

4. Máy đo tĩnh áp

Tĩnh áp là hiệu số giữa áp suất trong buồng và khí trời, tác dụng theo mọi hướng. Thông thường đối với quạt công nghiệp, tĩnh áp được đo bằng áp kế chữ U. 

Cấu tạo của áp kế chữ U đơn giản: Là một ống bằng nhựa hoặc thủy tinh được uốn cong phần dưới hình chữ U, chất lỏng chứa giữa hai nhánh thường là nước tinh khiết. 

Tĩnh áp trong buồng thường cao hơn áp suất khí trời nên đẩy khối nước tạo độ chênh lệch giữa hai nhánh, được gọi là áp suất dương. Nếu trong buồng có tĩnh áp thấp hơn áp suất khí trời độ chênh lệch đi thay đổi ngược lại, được gọi là áp suất chân không.

5. Dụng cụ đo gió

Đối với thiết bị quạt công nghiệp, dụng cụ dùng để đo gió là Phong tốc kế cánh quay

Các phong tốc kế cánh quay được sử dụng giới hạn trong các điều kiện không có chênh lệch đáng kể về mức tốc độ tại bất cứ điểm nào trên mặt phẳng đo, có thể sử dụng các phong tốc kế cánh quay cho các điều kiện sau:

  • Dụng cụ phải ở trong tình trạng tốt nhất và được hiệu chuẩn bởi cơ quan có thẩm quyền được các bên có liên quan chấp nhận trước và sau khi thử
  • Đường trục của phong tốc kế phải càng song song càng tốt với đường trục của ống dẫn. Sai lệch về dòng chảy liên quan đến đường trục của phong tốc kế không được vượt quá 5° tại bất cứ điểm đo nào nếu sai số được giữ ở mức nhỏ hơn 1 %.
  • Đường kính của dụng cụ phải nhỏ hơn 1/10 kích thước nhỏ nhất của tiết diện đo.
  • Khi đi đến thỏa thuận là có sự phân bố tốc độ không bình thường thì nên xem xét tới việc sử dụng phong tốc kế có đường kính nhỏ hơn và tăng số lượng các điểm đo.
  • Khoảng cách giữa tâm của phong tốc kế và thành ống không được nhỏ hơn 3/4 đường kính của dụng cụ.
  • Dụng cụ phải được lắp trên giá đỡ có đủ độ cứng vững để ngăn ngừa rung nhưng gây nhiễu cho dòng chảy ở mức thấp nhất có thể đạt được.
  • Vì độ chính xác của phép đo phụ thuộc rất nhiều vào giá trị của số đọc và tính đồng đều của dòng chảy cho nên số đọc thấp nhất ít nhất phải bằng ba lần tốc độ tại đó phong tốc kế bắt đầu quay.

6. Đo tốc độ quay

Tốc độ của trục quạt phải đo tốc độ của trục quạt ở các khoảng thời gian đều nhau trong suốt khoảng thời gian thử nghiệm đối với mỗi điểm để đảm bảo xác định được tốc độ trung bình trong mỗi khoảng thời gian này với độ không đảm bảo đo không vượt quá ± 0,5 %. Dụng cụ được sử dụng không nên có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ của quạt được thử nghiệm hoặc đặc tính của quạt. Ví dụ điển hình

  • Máy đếm hiện số đo số vòng quay trong một khoảng thời gian đo: Số lượng xung được đếm không được nhỏ hơn 1000 trong khoảng thời gian đo. Cơ cấu hẹn giờ (rơle thời gian) phải tự động vận hành bằng cách khởi động và dừng máy đếm và không được có sai số lớn hơn 0,25 % thời gian cần thiết để đếm tổng số xung.
  • Máy đếm vòng quay: Thiết bị này không được có sự trôi và được tính thời gian chữ mỗi khoảng thời gian không nhỏ hơn 60 s trên một thao tác điều khiển.
  • Đồng hồ đo tốc độ dùng điện hoặc cơ khí có chỉ báo trực tiếp: Đồng hồ đo không được có sự trôi và được hiệu chuẩn trước và sau khi sử dụng. Mức chia nhỏ nhất trên thang đo của dụng cụ phải biểu thị không lớn hơn 0,25% tốc độ được đo.

Có thể bạn muốn biết?

 

SẢN PHẨM NỔI BẬT