Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của Quạt công nghiệp
logo
5 stars - based on 1 reviews

 

Thông số động cơ máy móc là một trong những dữ kiện đánh giá chất lượng của thiết bị đó ra sao, phù hợp sử dụng cho nhu cầu như thế nào. Chính vì thế, đối với quạt công nghiệp, không chỉ riêng nhà cung cấp thiết bị cần phải nắm được các ý nghĩa của thông số kỹ thuật để có thể đưa ra giải pháp phù hợp cho khách hàng, mà ngay cả người dùng cũng cần hiểu cơ bản về những thông tin này để biết cách sử dụng sao cho không vượt quá khả năng của quạt, từ đó thiết bị sẽ hoạt động lâu bền hơn. Ngoài ra, ý nghĩa các thông số còn khẳng định chất lượng quạt có đạt tiêu chuẩn hay không, từ đó giúp khách hàng đưa ra lựa chọn phù hợp, giảm bớt nguy cơ mua phải hàng kém chất lượng.

Các thông số kỹ thuật nên quan tâm ở đây thường là thông số về động cơ vì như các bạn đã biết, nó được coi là bộ phận quan trọng nhất của một thiết bị máy móc. Động cơ quạt khỏe có nghĩa là thông số kỹ thuật đạt chuẩn. Cùng tìm hiểu một số thông tin dưới đây để có thể hiểu hơn về từng nghĩa của nó nhé.

>> Xem thêm thông tin chi tiết các sản phẩm quạt công nghiệp tại đây:

1. Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của Quạt công nghiệp

 

Để tránh mất thời gian cho việc lựa chọn, điều đầu tiên cần quan tâm trước khi tìm hiểu thông số, đó là nhãn hiệu của động cơ quạt. Nên kiểm tra động cơ quạt có chính hãng hay không rồi mới tiến hành tìm hiểu các thông số in trên tem.

Các chi tiết cần chú ý:

  • Số Seri: Là mã duy nhất giúp nhận diện 1 loại hàng hóa riêng lẻ. Số seri in trên động cơ quạt công nghiệp chính để là phân biệt đối với các thiết bị cùng loại khác.
  • Loại (type).
  • Kw/HP: Công suất trên các động cơ (Kw) hay mã lực HP (Viết tắt cho từ Horse Power – Sức ngựa). Quy ước trong công nghiệp: 1HP = 0.75 Kw, tuy nhiên đây chỉ là giá trị tương đối.
  • Tốc độ quay của trục động cơ RPM: Đơn vị Vòng/phút.
  • Cấp bảo vệ IP: Cấp bảo vệ động cơ với bên ngoài. Các motor thông dụng hiện nay có IP cao nhất là 55 với gioăng cao su mềm giúp động cơ được bảo vệ khỏi các tác nhân như hạt nước, bụi có đường kính nhỏ tới 1mm.
  • Động cơ điện 3 pha ký hiệu là Y2, động cơ điện 1 pha ký hiệu là YL.
  • Tần số: Tần số xoay chiều các loại quạt thông dụng hiện nay đạt mức 50 Hz, điện áp định mức 220V hoặc 380V.
  • EFF: Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của động cơ.
  • Hệ số Cos (phi) của động cơ càng gần tới 1 (100%) thì độ tiết kiệm của điện năng của motor càng lớn, hiệu suất điện năng càng cao.
  • Cực động cơ ký hiệu là P (Pole) thể hiện tốc độ vòng/phút, kí hiệu là (r/min). Tốc độ tương đối của động cơ= 3000/ số cặp cực, ví dụ: Đối với động cơ 8 cực, tốc độ tương đối= 3000/4= 750 vòng/phút.
  • Động cơ 2 cực, r/min= 2850: Dùng cho các máy cần 2850-3000 vòng/phút.
  • Động cơ 4 cực, r/min= 1450: Dùng cho các máy cần 1450-1500 vòng/phút.
  • Động cơ 6 cực, r/min=960: Dùng cho các máy cần 960-1000 vòng/phút.
  • Động cơ 8 cực, r/min= 720: Dùng cho các máy cần 720-750 vòng/phút.

(Cực motor: 2, 4, 6 … 16: Cực càng cao thì tốc độ máy càng thấp, khi chế tạo phải dùng nhiều tôn hơn.)

2. Các khái niệm một vài thông số cơ bản của quạt

  • Công suất của quạt hút công nghiệp: Đây là thông số của motor dùng để đo sự tiêu thụ điện năng, khi công suất càng lớn thì điện năng tiêu thụ càng nhiều, công suất được ký hiệu là P và đơn vị tính là W.
  • Lưu lượng gió của quạt hút công nghiêp: Lưu lượng gió là thể tích lượng không khí qua một mặt cắt lòng dẫn trong một đơn vị thời gian, lưu lượng gió đo số lượng gió tại một vị trí trên một tuyến đường nhất định. Đơn vị tính là m3/h.
  • Cột áp quạt hút công nghiệp: Bao gồm tĩnh áp và động áp. Tổng áp = tĩnh áp + động áp.
  • Tĩnh áp: là áp suất cần thiết để dòng khí thắng sức cản của đường ống và khối vật liệu. Tĩnh áp trong buồng cũng giống tĩnh áp làm căng trái bóng hoặc ruột xe. Đơn vị tĩnh áp là Pa
  • Động áp: là áp suất để dòng không khí di chuyển với vận tốc V.
  • Tốc độ quay của quạt hút công nghiệp: Đơn vị tính bằng số vòng/phút. Ví dụ, 1400v/p đối với quạt ly tâm thấp áp và trung áp, 2800 v/p đối với quạt cao áp. Vòng quay càng lớn thì áp suất càng cao, lượng gió càng thấp.

Nắm được các thông số cơ bản này sẽ giúp cho việc tính toán model quạt phù hợp với mục đích sử dụng, hạn chế sự lãng phí cũng như nhầm lẫn các thiết bị không đạt yêu cầu.

3. Cách tính toán để chọn loại quạt công nghiệp phù hợp

  • Đối với quạt thông gió vuông gắn tường: Số lượng quạt = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao x 60)/lưu lượng gió.
  • Đối với quạt ly tâm và hướng trục sẽ có phần phức tạp hơn với việc tính diện tích đường ống và áp suất của quạt khi đi qua ống sẽ đạt được bao nhiêu lượng gió, từ đó đưa ra loại quạt phù hợp.

Có thể bạn muốn biết?

 

 

 

 

 



SẢN PHẨM NỔI BẬT